Công cụNgôn ngữ khác
|
Boeing 767
Boeing 767 là một loại máy bay hai động cơ phản lực thân rộng, cỡ vừa của Mỹ được hãng Commercial Airplane division thuộc Tập đoàn Boeing chế tạo. Máy bay 767 có thể chở từ 181 đến 245 hành khách trong một cấu hình bố trí ba hạng ghế và có tầm bay xa từ 5200 đến 6600 hải lý (9.400 đến 12.200 km) phục thuộc vào biển thể của gia đình này. 767 đi vào họat động cung cấp dịch vụ bay từ năm 1982 với các biến thể cho đến năm 2007 đang được sản xuất.
[sửa] Lịch sửBoeing 767, một loại máy bay phản lực thân rộng, được giới thiệu với khách hàng khoảng cùng một thời gian với 757, phiên bản chị em có thân rộng của nó đầu thập niên 1980. Vơi việc phiên bản 707 già cỗi, Boeing đã quyết định đưa ra một loại máy bay cỡ vừa có kích cỡ giữa 727/737/757 và 747. Chiếc máy bay này có chiều rộng thân 15 ft 6 in (472.44 cm) chia đôi sự khác biệt giữa hai loại máy bay trên. Chiếc 767 đã được chấp thuận cho họat động của U.S. CAT IIIb trong tháng 3 năm 1984. Phiên bản sửa đổi này cho phép vận hành với các mức tối thiếu thấp như RVR 300. Đây là máy bay đầu tiên được chứng nhận cho CAT IIIb bởi Hoa Kỳ.[3] Chiếc 767 cung cấp hai lối đi giữa các ghế với bố trí ghế mỗi hàng là 2+3+2 ở hạng ghế thường còn khoang business thì có bố trí ghế 2+2+2. Cũng có thể bố trí theo cấu hình ghế đối với các hãng thuê bao theo hướng tăng ghế 2+4+2 nhưng chỗ ngồi thì hẹp và nó cấu hình này không phổ biển lắm. Chiếc 767 có một tỷ lệ ghế/lối đi giữa ở hạng thường là 3,5 ghế/mỗi lối đi, khiến cho việc phục vụ đồ ăn và thoát hiểm nhanh hơn các máy bay phản lực khác thường có 4-6 chỗ trên mỗi lối đi ở hạng thường. Bảng điều khiển của Boeing 757 và 767 rất tương đồng và do đó, sau một quá trình chuyển đổi ngắn, các phi công được cấp bằng lái 757 cũng có trình độ phù hợp để lái 767 và ngược lại. Các loại máy bay mới hơn 767-200 và 767-300, cũng như tất cả 767-400ER, có đặc điểm nội thất cabin kiểu 777, cũng được gọi là "Boeing Signature Interior". Chiếc 767-400ER cũng có đặc điểm các cửa sổ rộng hơn chính xác giống như các cửa sổ của 777. Tất cả các 767 mới hiện được sản xuất đều có đặc điểm của Signature Interior, and it is also available as a retrofit for older 767s. Ngoài sự lựa chọn trang bị thêm những bộ phận mới, một phiên bản cải tiến đơn giản hơn có tên gọi "Boeing 767 Enhanced Interior" cũng đã sẵn có. Những bộ phận được trang bị thêm này vay mượn các yếu tố phong cách từ Boeing Signature Interior; tuy nhiên, the outer section overhead bins are traditional-style shelf bins rather than the 777-style pivot bins. Phiên bản 767 đã được bán rất chạy cuối thập niên 1980 và cuối thập niên 1990, với một sự giảm sút cuối thập niên 1990. Sau khi tiêu thụ mạnh năm 1997, số lượng tiêu thụ đã giảm đáng kể do những đình đốn kinh tế đầu thập niên 2000, cạnh tranh gia tăng từ Airbus, và nảy sinh gần đây của một chương trình thay thế trực tiếp bằng phiên bản Boeing 787. Boeing has kept the line open due to KC-767 tanker program, which use the 767 airframe. Đầu năm 2007, United Parcel Service và DHL đã gia hạn việc sản xuất 767 với các đơn hàng 27 chiếc 767 và 6 chiếc vận tải hàng hóa 767-300.[1][2] Mối quan tâm loại máy bay vận tải 767-300 đã hồi phục khiến Boeing xem xét các phiên bản cải tiến của các loại máy bay vận tải 767-200 và 767-300, với trọng lượng thô gia tăng, công nghệ cánh 767-400ER, và công nghệ điện tử hàng không 777-200.[3] Boeing xem những phiên bản 767-200F và 767-300F tiên tiến như là đang thực là bổ sung cho 777F, và cho phép Boeing cạnh tranh hiệu quả hơn với A330-200F, loại máy bay lớn hơn các phiên bản 767-200F và 767-300F được đề xuất, nhưng nhỏ hơn phiên bản 777F. Đến tháng 3 năm 2007, Boeing 767 có 1011 đơn hàng, với 950 đã được giao. Delta Air Lines hiện là hãng vận hành lớn nhất loại máy bay 767 với khoảng 102 chiếc, bao gồm các biến thể 767-300, 767-300ER, và 767-400ER. Sân bay Quốc tế Hartsfield-Jackson Atlanta, trung tâm của hãng, có số lượng máy bay Boeing 767 họat động nhiều nhất trên thế giới. [sửa] Các thông số kỹ thuật
Nguồn: [4], [5], [6], [7], [8] [sửa] 767 đơn hàng và đợt giao hàng[sửa] Đơn hàng
[sửa] Giao máy bay
[sửa] Tham khảo
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||