Vietnamca

Vietnamca
{{{Kendi dilindeki adı}}}
Konuşulduğu ülkeler: Vietnam, ABD, Kamboçya, Avustralya, Fransa...
Konuşan kişi sayısı: 70 - 73,000,000 ana dili olarak
Toplam 80,000,000
Sıralama: 17
Dil Grubu Sınıflandırma: Austro-Asiatic
Mon-Khmer
Viet-Muong
Vietnamca
Resmî Durum
Resmî dil olduğu ülkeler: Vietnam
Dili düzenleyen kurum: -
Alfabe: {{{alfabe}}}
Dil Kodları
ISO 639-1 vi
ISO 639-2 vie
SIL
Not: Bu sayfa Unicode ile kodlanmış IPA fonetik sembolleri kullanıyor olabilir.
Ayrıca bakınız: DilDil aileleri


Vietnam dilinin dünya üzerinde dağılımı, ██ Resmî dil ██ 1,000,000 kişiden fazla ██ 100,000 kişiden fazla
Vietnam dilinin dünya üzerinde dağılımı, ██ Resmî dil ██ 1,000,000 kişiden fazla ██ 100,000 kişiden fazla

Vietnamca, (tiếng Việt, ya da daha az bilinen adı ile Việt ngữ) Vietnam Cumhuriyeti'nin ulusal ve resmî dilidir. Vietnam'da yaşayan insanların % 86'sının ve deniz aşırı ülkelerde yaşayan azınlık durumunda yaklaşık 3,000,000 kişinin ana dilidir. Yakın tarihe kadar Çince yazın sistemini kullanmakta olan Vietnamcanın sözcük dağarcığı büyük ölçüde Çinceden ektilenmiştir. Vietnamcanın bugünkü yazın sistemi Latin abecesinin uyarlanmış biçimine dayanır. Sözcüklerde anlam ayrılığı vurgu ile yapıldığından 5 farklı dilbilimsel im bulunur.

Konu başlıkları

[değiştir] Abece

Vietnam abecesinde 29 harf vardır. Birçok dilde kullanılan F, J, W ve Z harfleri yoktur. Bunların yerine bazı harf birleşikleri kullanılır.

A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Vietnamcada bu harflerin haricinde bir üçlü harf birleşiği, on da ikili farf birleşiği vardır;

CH GH GI KH NG NGH NH PH QU TH TR

[değiştir] Telâffuz

Bu başlığı geliştirerek Vikipedi'ye katkıda bulunabilirsiniz.
Daha fazla bilgi tartışma sayfasında olabilir.

[değiştir] Coğrafî dağılım

Vietnamca, Vietnam'da resmî dil statüsündedir ve halkın çoğunluğu bu dili kullanır. Vietnam'dan sonra dilin en çok konuşulduğu yer 1,000,000'u aşkın kişi ile Amerika Birleşik Devletleri'dir. Vietnamca burada en çok konuşulan üçüncü dildir. Bunun yanında ayrı ayrı incelendiğinde Teksas'da üçüncü, Arkansas ve Louisiana'da dördüncü, Avustralya'da ise altıncı sıradadır.

Bunun dışında Vietnam dilinin azınlık topluluklar tarafından Kamboçya, Kanada, Fildişi Kıyısı, Çek Cumhuriyeti, Finlandiya, Fransa, Almanya, Tayland, İngiltere, Laos, Martinique, Hollanda, Yeni Kaledonya, Norveç, Filipinler, Polonya, Rusya, Senegal ve Vanuatu'da da konuşulduğu bilinmektedir.

[değiştir] Vurgular

Ad Tanım Özel im Örnek Harf
ngang   'normal' normal telâffuz (imsiz) ma  'hayalet' a
huyền   'Uzatma' Hafif düşüş ` (grave)  'ama' à
sắc   'keskin' yükselme ´ (acute)  'anne' á
hỏi   'soru vurgusu' dalgalı yükselme  ̉ (hook) mả  'mezar'
ngã   'düşüş' parçalı düşüş ˜ (tilde)  '-de, -da' ã
nặng   'ağır' daralarak  ̣ (dot below) mạ  'pirinç fidesi'

[değiştir] Vietnamca bir metin örneği

Các mối quan hệ chính trị, kinh tế và quân sự chính của Thổ Nhĩ Kỳ là với phương Tây và Hoa Kỳ. Thổ Nhĩ Kỳ hiện đang trong quá trình gia nhập Liên minh Châu Âu, và họ đã ký kết thỏa thuận liên kết với khối này từ năm 1964, cũng như Liên minh Thuế quan từ năm 1996. Một trở ngại chính ngăn cản tham vọng gia nhập EU của họ là vấn đề Síp, một thành viên của EU mà Thổ Nhĩ Kỳ không công nhận, nhưng họ lại ủng hộ "nước" Cộng hòa bắc Síp Thổ Nhĩ Kỳ trên thực tế. Ankara đã nhiều lần bị hối thúc phải mở cửa các cảng của mình và công nhận Cộng hòa Síp nếu không sẽ phải đối mặt với nhiều khó khăn trong đàm phán. Thổ Nhĩ Kỳ ủng hộ một thỏa thuận hòa bình năm 2004 do Liên hiệp quốc bảo trợ nhưng bị người Síp Hy Lạp phản đối, còn người Síp Thổ Nhĩ Kỳ ủng hộ, vì thế phần Síp Hy Lạp đã được trao tư cách thành viên. Chính quyền Síp Hy Lạp đe dọa dùng quyền phủ quyết của họ nếu Ankara không đáp ứng các yêu cầu của EU, dù việc này đã bị coi là một hành động khó có thể xảy ra và có thể dẫn tới việc Thổ Nhĩ Kỳ sáp nhập phần phía bắc đảo Síp với đa số dân Thổ Nhĩ Kỳ.

Thổ Nhĩ Kỳ là một đồng minh thân cận của Hoa Kỳ, ủng hộ nước này trong cuộc chiến chống khủng bố sau sự kiện 11 tháng 9. Tuy nhiên, chiến tranh Iraq đã gây ra nhiều phản ứng mạnh mẽ trong nước và vì thế nghị viện Thổ Nhĩ Kỳ đã phải bỏ phiếu chống lại việc cho phép quân đội Mỹ tấn công Iraq từ Thổ Nhĩ Kỳ. Việc này đã dẫn tới một giai đoạn lạnh nhạt trong quan hệ hai nước, nhưng lại nhanh chóng qua đi cùng với những viện trợ gián tiếp về nhân đạo quân sự và các biện pháp ngoại giao. Thổ Nhĩ Kỳ đặc biệt lo ngại về sự nổi lên của một nhà nước của người Kurd sau khi Mỹ tấn công Iraq. Thổ Nhĩ Kỳ đã tiến hành một cuộc chiến chống lại cuộc nổi dậy của PKK, một nhóm du kích người Kurd đòi thành lập một quốc gia độc lập của người Kurd, cuộc chiến đã khiến khoảng 30,000 người thiệt mạng. Vì thế Ankara đã gây áp lực với Mỹ kiểm soát chặt chẽ các trại huấn luyện du kích ở phía bắc Iraq, dù Mỹ tỏ ra khá miễn cưỡng vì ở đây vẫn yên ổn hơn miền bắc Iraq. Vì thế Thổ Nhĩ Kỳ phải cân bằng các áp lực trong nước bằng cách cam kết sát cánh với đồng minh mạnh nhất của mình. [1]

[değiştir] Dış bağlantılar

Wikimedia Commons'da:
Vietnamca ile ilgili çoklu ortam kategorisi bulunur.

[değiştir] Sözlükler

[değiştir] Yazılım kaynakları

[değiştir] Özel dersler

[değiştir] Diğer kaynaklar


SEO Tools SEO Tools wymiana linkami system wymiany linków tanie kredyty gotówkowe kreatyna Plaza 3 star hotel Los Angeles krynica noclegi Sejm Tyk